以 là kanji tiếng Nhật có nghĩa là bằng cách, vì, xét theo, so với. Chữ này được viết bằng 5 nét và thuộc cấp độ JLPT N4. Âm kun là もっ.て và âm on là イ.
Thứ tự nét
Từ có 以
- 以てbằng, với, nhờ
- 以来từ khi, kể từ
- 以内trong vòng, trong phạm vi, không quá
- 以前trước, trước khi, trước đây
- 以下trở xuống, không quá, không vượt quá
- 以後từ nay về sau, từ bây giờ trở đi, sau này
Luyện 以 với nét bút lông, lặp lại ngắt quãng và trắc nghiệm trong ứng dụng.