畿 là kanji tiếng Nhật có nghĩa là kinh đô, vùng phụ cận kinh đô. Chữ này được viết bằng 15 nét. Âm kun là みやこ và âm on là キ.
Thứ tự nét
Từ có 畿
- 近畿Kinki (vùng xung quanh Osaka, Kyoto, Nara)
- 畿内Kinai (năm tỉnh lân cận Kyoto)
- 五畿Ngũ Kỳ (năm tỉnh nội địa: Yamato, Yamashiro, Settsu, Kawachi và Izumi)
Luyện 畿 với nét bút lông, lặp lại ngắt quãng và trắc nghiệm trong ứng dụng.